Tuyển sinh Tiến sĩ

Thông báo xét tuyển nghiên cứu sinh khóa 41 năm 2021 (Đợt 3)


30-09-2021

            Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;

            Căn cứ Quyết định số 1667/QĐ-BGDĐT ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh sách các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo và các ngành đào tạo (đợt tháng 6 năm 2021) theo Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lí các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 (Đề án 89);

            Căn cứ Quyết định số 1943/QĐ-ĐHSPHN ngày 13/5/2021 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ bằng nguồn ngân sách nhà nước theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ năm 2021 và 2022;

            Căn cứ Quyết định số 3468/QĐ-ĐHSPHN ngày 07/9/2021 của Hiệu trưởng Trường đại học Sư phạm Hà Nội về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào trình độ tiến sĩ.

Căn cứ Đề án tuyển sinh sau đại học năm 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 6366/QĐ-ĐHSPHN ngày 23/12/2020 của Hiệu trưởng Trường đại học Sư phạm Hà Nội;

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh nghiên cứu sinh (NCS) đợt 3 khoá 41 năm 2021 như sau:

- Thông báo này thay thế cho Thông báo số 710/TB-ĐHSPHN ngày 18/5/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

- Thời gian xét tuyển: dự kiến từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 03 tháng 12 năm 2021;

- Thời gian nhập học: dự kiến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

A. TUYỂN SINH NGHIÊN CỨU SINH CHUNG CỦA TRƯỜNG:

I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH NGHIÊN CỨU SINH(*):

 

TT

Khoa

Chuyên ngành

Mã số

Chuyên ngành có đào tạo theo Đề án 89

1

Toán-Tin

Toán giải tích

9460102

x

2

Phương trình vi phân và tích phân

9460103

x

3

Đại số và lý thuyết số

9460104

 

4

Hình học và Tôpô

9460105

x

5

Lý luận và PPDH bộ môn Toán

9140111

x

6

Vật lý

Vật lý lý thuyết và vật lý toán

9440103

 

7

Vật lý chất rắn

9440104

x

8

Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý

9140111

x

9

Hoá học

Hoá học vô cơ

9440113

 

10

Hoá học hữu cơ

9440114

 

11

Hoá phân tích

9440118

 

12

Hoá lý thuyết và hoá lý

9440119

x

13

Lý luận và PPDH bộ môn Hoá học

9140111

x

14

Sinh học

Động vật học

9420103

x

15

Sinh lí học thực vật

9420112

 

16

Vi sinh vật học

9420107

 

17

Sinh thái học

9420120

 

18

Di truyền học

9420121

 

19

Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

9140111

x

20

Địa lý

Địa lý học

9310501

x

21

Địa lý tự nhiên

9440217

 

22

Lý luận và PPDH bộ môn Địa lý

9140111

x

23

Sư phạm kỹ thuật

Lý luận và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp

9140111

x

24

 

Ngữ văn

 

 

Ngôn ngữ học

9229020

x

25

Lý luận văn học

9220120

x

26

Văn học Việt Nam

9220121

x

27

Văn học dân gian

9220125

 

28

Hán Nôm

9220104

x

29

Lý luận và PPDH bộ môn Văn và tiếng Việt

9140111

x

30

Văn học Nước ngoài

9220242

x

31

Lịch sử

Lịch sử thế giới

9229011

x

32

Lịch sử Việt Nam

9229013

x

33

Lý luận và PPDH bộ môn Lịch sử

9140111

x

34

Tâm lý giáo dục

Lý luận và lịch sử giáo dục

9140102

x

35

Tâm lý học chuyên ngành

9310401

 

36

Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục

9140114

x

37

LLCT&GDCD

Lý luận và PPDH bộ môn Giáo dục Chính trị

9140111

x

38

Giáo dục Tiểu học

Lý luận và PPDH Tiểu học

9140110

 

39

Giáo dục Mầm non

Giáo dục Mầm non

9140101

x

40

Triết học

Triết học

9229001

 

41

Giáo dục đặc biệt

Giáo dục đặc biệt

9140118

 

42

Công nghệ thông tin

LL&PPDH bộ môn Tin học

9140111

x

43

Khoa học máy tính

9480101

 

(*) Chỉ tiêu dự kiến mỗi chuyên ngành cho năm 2021 từ 2 đến 3 NCS (đã bao gồm chỉ tiêu Đề án 89). Tuy nhiên, chỉ tiêu giữa các chuyên ngành được điều chỉnh phù hợp với thực tế tuyển sinh cho một số chuyên ngành đặc thù)

 

II. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN:

1. Điều kiện về văn bằng:

Người dự tuyển cần thoả mãn một trong các điều kiện về văn bằng sau:

         a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;

         b) Người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ theo chương trình định hướng ứng dụng phải học chuyển đổi, bổ sung kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ trước khi nộp hồ sơ xét tuyển;

         c) Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển.

Chú ý: Văn bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần phải có văn bản công nhận về trình độ đào tạo và đủ điều kiện được tiếp tục học Sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong nước của Cục quản lý chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) gửi kèm theo khi nộp hồ sơ xét tuyển.

2. Điều kiện về bài báo:

Các thí sinh phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

         a) Là tác giả của ít nhất 01 bài báo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc nước ngoài có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ;

         b) Là tác giả của ít nhất 01 báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế có phản biện (có chỉ số ISBN) trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.

3. Đề cương nghiên cứu:

        Đề cương dự định nghiên cứu cần phản ánh trí tuệ, những điểm mạnh và tích cực của người viết, trình bày bằng văn phong trong sáng, rõ ràng, qua đó cung cấp một hình ảnh rõ nét về thí sinh, với những thông tin mới mẻ (không lặp lại những thông tin có thể thấy trong hồ sơ như kết quả học tập, nghiên cứu...). Đề cương dài tối thiểu 5 trang khổ A4, đóng bìa mềm, trên bìa ghi rõ Họ tên, tên đề tài, chuyên ngành, mã số và cán bộ hướng dẫn (nếu có). Đề cương nghiên cứu gồm những nội dung chính sau đây:

         a) Trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được;

         b) Lý do lựa chọn trường ĐHSPHN làm cơ sở đào tạo;

         c) Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo;

         d) Những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu;

         đ) Dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp;

         e) Đề xuất người hướng dẫn;

         f) Dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa của nghiên cứu sinh (Mẫu 1).

4. Thư giới thiệu:

        Thí sinh phải có tối thiểu 02 thư giới thiệu của các nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành. Người giới thiệu cần có ít nhất 06 tháng cùng công tác hoặc hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:

         a) Phm chất đo đức, đặc bit đạo đc nghề nghip;

         b) Năng lc hot đng chuyên môn;

         c) Phương pháp m việc;

         d) Khả năng nghiên cu;

         đ) Khả năng làm việc theo nhóm;

         e) Điểm mạnh và yếu của ngưi dự tuyển;

         g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;

         h) Những nhn xét khác và mc độ ng hộ, giới thiu thí sinh làm nghiên cu sinh.

5. Điều kiện về ngoại ngữ:

    1. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

         a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

         b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

         c)Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Bảng tham chiếu (**) còn hiệu lực trong thời hạn 2 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.

     2. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về điều kiện ngoại ngữ thứ hai như đối với người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ là công dân Việt Nam, được quy định tại mục 1 ở trên, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

BẢNG THAM CHIẾU(**) - MỘT SỐ CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

MINH CHỨNG CHO TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ CỦA NGƯỜI DỰ TUYỂN

STT

Ngôn ngữ

Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận

Trình độ/Thang điểm

 

1

Tiếng Anh

TOEFL iBT

Từ 46 trở lên

 
 

IELTS

Từ 5.5 trở lên

 

Cambridge Assessment English

B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill

 

Thang điểm: từ 160 trở lên

 

2

Tiếng Pháp

CIEP/Alliance française diplomas

TCF từ 400 trở lên

 

DELF B2 trở lên

 

Diplôme de Langue

 

3

Tiếng Đức

Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2 trở lên

 

The German TestDaF language certificate

TestDaF level 4 (TDN 4) trở lên

 

4

Tiếng Trung Quốc

Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK level 4 trở lên

 

5

Tiếng Nhật

Japanese Language Proficiency Test (JLPT)

N3 trở lên

 

6

Tiếng Nga

ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language)

ТРКИ-2 trở lên

 

7

Các ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác

Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam 

Từ bậc 4 trở lên

 

6. Điều kiện thâm niên công tác:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất 2 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng ký dự tuyển (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày đăng ký xét tuyển) trừ trường hợp đối với những thí sinh mới tốt nghiệp đại học có bằng xếp loại giỏi trở lên.

III. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO:

Với hình thức và thời gian đào tạo đối với người có bằng thạc sĩ:

  • Chính quy tập trung 3 năm (36 tháng).

Với hình thức và thời gian đào tạo đối với người không có bằng thạc sĩ:

  • Chính quy tập trung 4 năm (48 tháng).

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:

Theo từng chương trình đăng kí dự tuyển (theo Đề án 89 hay không theo Đề án 89), hồ sơ dự tuyển gồm có các danh mục sau:

TT

Danh mục hồ sơ dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển không theo Đề án

Hồ sơ dự tuyển theo Đề án 89

1

Phiếu đăng kí dự tuyển nghiên cứu sinh (Mẫu 2).

X

X

2

Bản sao có công chứng: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học; bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học.

X

X

3

Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (4x6) và được xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú.

X

X

4

Công văn giới thiệu đi dự tuyển NCS của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị nhà nước và ngoài nhà nước.

X

 

5

Công văn cử đi dự tuyển của cơ sở cử đi học nghiên cứu sinh, nơi giảng viên đang làm việc hoặc nơi thỏa thuận tiếp nhận làm giảng viên sau khi tốt nghiệp (nếu dự tuyển theo Đề án 89).

 

X

6

Bản cam kết quay về làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam sau khi tốt nghiệp; những người chưa phải là giảng viên phải có thỏa thuận ký với một cơ sở giáo dục đại học Việt Nam về việc tiếp nhận làm giảng viên của cơ sở đó sau khi tốt nghiệp (nếu dự tuyển theo Đề án 89);

 

X

7

Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa (có giá trị không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ trực tuyến).

X

X

8

Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.

X

X

9

Hai thư giới thiệu của 02 nhà khoa học (mỗi thư 02 bản gốc).

X

X

10

Một bộ danh mục cùng bản sao chụp các bài báo khoa học hoặc báo cáo (theo như ý 2 mục II của thông báo tuyển sinh này) đã công bố gồm trang bìa tạp chí, trang mục lục và các trang toàn bài (thí sinh chuẩn bị thêm 05 bộ nộp cho Tiểu ban xét tuyển khi bảo vệ đề cương nghiên cứu tại hội đồng).

X

X

11

Một bản đề cương nghiên cứu (thí sinh chuẩn bị thêm 05 bản đề cương nộp cho Tiểu ban xét tuyển khi bảo vệ đề cương nghiên cứu).

X

X

12

Bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ.

X

X

13

Ba phong bì, ghi rõ người gửi: Phòng SĐH Trường ĐHSP Hà Nội và địa chỉ cần gửi đến cho thí sinh (bao gồm cả số điện thoại di động của thí sinh).

X

X

14

02 ảnh thẻ (4x6).

X

X

 

Người dự thi, sau khi trúng tuyển phải nộp toàn bộ hồ sơ bản cứng theo đúng danh mục hồ sơ đăng ký dự thi tại buổi nhập học và phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ tuyển sinh, nếu không sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

V. KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ:

1. Các cán bộ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước được cấp kinh phí đào tạo; các đối tượng khác phải nộp kinh phí đào tạo theo quy định của nhà nước.

2. Tất cả các nghiên cứu sinh đều phải nộp học phí hàng năm theo quy định hiện hành của Chính phủ.

3. Đối với nghiên cứu sinh theo Đề án 89 sẽ thực hiện theo quy định của Đề án.

 

B. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ TUYỂN SINH THEO ĐỀ ÁN 89:

Tuyển sinh nghiên cứu sinh theo Đề án 89 được thực hiện như phần A của thông báo này, ngoài ra còn tuân theo các quy định của Đề án 89, cụ thể như sau:

I. Đối tượng dự tuyển:

1. Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học trong nước có dự định đi học tiến sĩ trong năm 2021, hoặc hiện đang là nghiên cứu sinh năm thứ nhất hoặc năm thứ hai nhưng không thuộc đối tượng thụ hưởng của Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Người có nguyện vọng trở thành giảng viên, có cam kết trở thành giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học trong nước và được các cơ sở này cam kết đồng ý tiếp nhận sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

II. Điều kiện dự tuyển:

1. Đáp ứng điều kiện dự tuyển như ở phần A của thông báo này.

2. Tuổi dưới 40 tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

3. Có cam kết quay về làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam sau khi tốt nghiệp; những người chưa phải là giảng viên phải có thỏa thuận ký với một cơ sở giáo dục đại học Việt Nam về việc tiếp nhận làm giảng viên của cơ sở đó sau khi tốt nghiệp.

4. Có công văn cử đi dự tuyển của cơ sở cử đi học nghiên cứu sinh, nơi giảng viên đang làm việc hoặc nơi thỏa thuận tiếp nhận làm giảng viên sau khi tốt nghiệp.

II. Thời gian và hình thức đào tạo:

     Nghiên cứu sinh được đào tạo toàn thời gian ở Việt Nam, trong đó có thời gian đi dự hội thảo hoặc thực tập tại nước ngoài.

1. Thời gian đào tạo: theo yêu cầu của chương trình đào tạo nhưng không qua 04 năm, trong đó có tối đa không quá 06 tháng đi thực tập, hội thảo ở nước ngoài.

2. Hình thức đào tạo: tập trung (nghiên cứu sinh dành toàn bộ thời gian học tập và nghiên cứu của khóa học tại cơ sở đào tạo, không kể thời gian đi thực tập tại nước ngoài).

IV. Trách nhiệm và Quyền lợi của nghiên cứu sinh trúng tuyển:

1. Trách nhiệm:

         a) Dành toàn bộ thời gian để hoàn thành việc học tập, nghiên cứu khi đã được công nhận trúng tuyển và tham gia đầy đủ khóa học theo chương trình đào tạo đã đăng kí;

         b) Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo, của quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành;

         c) Thực hiện đúng cam kết đã kí với cơ sở cử nghiên cứu sinh đi học;

         d) Nghiên cứu sinh đào tạo trong nước đang trong thời gian thực tập ở nước ngoài: phải tuân thủ các quy định hiện hành đối với lưu học sinh trong Quy chế quản lí công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài; khi kết thúc thời gian đào tạo ở nước ngoài có báo cáo về tình hình, kết quả học tập và nghiên cứu với cơ sở đào tạo và cơ sở cử đi học nghiên cứu sinh;

         đ) Có trách nhiệm bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo quy định hiện hành trong các trường hợp sau: tự ý bỏ học; không hoàn thành chương trình đào tạo và không được cấp văn bằng tốt nghiệp; đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng không quay trở lại làm việc tại cơ sở cử đi (hoặc tại cơ sở có ký thỏa thuận cam kết tiếp nhận giảng viên) hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.

2. Quyền lợi:

         a) Được cấp học bổng và chi phí đào tạo trong thời gian đào tạo;

         b) Được cơ sở cử đi đào tạo tạo điều kiện, bố trí thời gian để thực hiện chương trình đào tạo theo quy định;

         c) Được cơ sở cử đi đào tạo tiếp nhận trở lại làm việc hoặc tuyển dụng làm giảng viên sau tốt nghiệp theo đúng chuyên môn được đào tạo;

         d) Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học công lập được hưởng các quyền lợi khác và tuân thủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hiện hành; giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập được hưởng các quyền lợi và tuân thủ những quy định khác (nếu có) theo thỏa thuận giữa người được cử đi đào tạo và cơ sở cử đi.

V. Học bổng và chi phí đào tạo:

1. Người học được hỗ trợ học bổng và học phí, hỗ trợ chi phí đi dự hội thảo hoặc thực tập ở nước ngoài.

2. Học bổng và chi phí đào tạo hỗ trợ người học được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương với định mức chi theo hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 89 của Bộ Tài chính cấp cho người được cử đi đào tạo trong thời gian đào tạo nhưng không quá 04 năm, trong đó kinh phí thực tập, nghiên cứu và tham gia hội thảo ở nước ngoài tối đa không quá 06 tháng.

C. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:

1. Nộp hồ sơ đăng ký dự thi:

- Hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến.

- Địa chỉ nộp hồ sơ: http://sdh.hnue.edu.vn/dang-ky-tuyen-sinh-tien-si

- Thời gian nộp hồ sơ như sau: từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2021.

2. Mức thu:

- Đăng kí dự tuyển: 60.000 đ/thí sinh.

- Dự tuyển NCS: 200.000 đ/thí sinh.

3. Các yêu cầu chuẩn đầu vào và đầu ra trong quá trình đào tạo thực hiện theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điện thoại liên hệ: 0243.7547198 (gọi trong giờ hành chính).

Chi tiết Thông báo tuyển sinh xem tại đây


Post by: Quản trị Viên
30-09-2021
In category