Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
Căn cứ Quyết định số 2349/QĐ-BGDĐT ngày 19/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đào tạo ngành Công tác xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2350/QĐ-BGDĐT ngày 19/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đào tạo ngành Việt Nam học;
Căn cứ Quyết định số 3468/QĐ-ĐHSPHN ngày 07/9/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
Căn cứ Đề án tuyển sinh sau đại học năm 2025 (bổ sung);
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh nghiên cứu sinh (NCS) khoá 45, đợt 3 năm 2025 (bổ sung) như sau:
Nội dung
|
Đợt 3 (bổ sung)
|
Thu hồ sơ
|
01/10 đến 15/10/2025
|
Xét tuyển
|
20/10 đến 22/10/2025
|
Công bố kết quả (dự kiến)
|
28/10/2025
|
Nhập học
|
12/12/2025
|
I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH NGHIÊN CỨU SINH
TT
|
Ngành
|
Chuyên ngành
|
Mã số
|
Chỉ tiêu tuyển sinh
(đợt 3, bổ sung)
|
1
|
Công tác xã hội
|
Công tác xã hội
|
9760101
|
10
|
2
|
Việt Nam học
|
Việt Nam học
|
9310630
|
11
|
* Danh mục ngành/chuyên ngành đúng/gần/phù hợp trong tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của từng Khoa xem tại link: https://sdh.hnue.edu.vn/dao-tao/p/thong-bao-danh-muc-nganhchuyen-nganh-dungganphu-hop--trong-tuyen-sinh-va-dao-tao-trinh-do-tien-si-2843
II. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Điều kiện về văn bằng
Người dự tuyển cần thoả mãn một trong các điều kiện về văn bằng sau:
a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b) Những văn bằng không thuộc mục a trên đây không xét tuyển trong đợt bổ sung này.
Lưu ý: Văn bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần phải có văn bản công nhận về trình độ đào tạo và đủ điều kiện được tiếp tục học Sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong nước của Cục quản lý chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) gửi kèm theo khi nộp hồ sơ xét tuyển.
2. Điều kiện về kinh nghiệm nghiên cứu
Người dự tuyển phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu đúng với chuyên ngành dự tuyển; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
Ghi chú: Điều kiện có thể được cộng điểm trong xét tuyển (tính từ công trình thứ hai trở đi nếu công trình thứ nhất là công trình điều kiện):
a) Là tác giả của các bài báo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc nước ngoài có phản biện trong thời hạn 05 năm (60 tháng) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ;
b) Là tác giả của các báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế có phản biện (có chỉ số ISBN) trong thời hạn 05 năm (60 tháng) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.
3. Đề cương nghiên cứu
Đề cương dự định nghiên cứu cần phản ánh trí tuệ, những điểm mạnh và tích cực của người dự tuyển, trình bày bằng văn phong trong sáng, rõ ràng, qua đó cung cấp một hình ảnh rõ nét về người dự tuyển, với những thông tin mới mẻ (không lặp lại những thông tin có thể thấy trong hồ sơ như kết quả học tập, nghiên cứu...). Đề cương dài tối thiểu 5 trang khổ A4, đóng bìa mềm, trên bìa ghi rõ Họ tên, tên đề tài, chuyên ngành, mã số và cán bộ hướng dẫn (nếu có). Đề cương nghiên cứu gồm những nội dung chính sau đây:
a) Trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được;
b) Lý do lựa chọn trường Đại học Sư phạm Hà Nội làm cơ sở đào tạo;
c) Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo;
d) Những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của người dự tuyển trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu;
đ) Dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp;
e) Đề xuất người hướng dẫn;
g) Dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa của nghiên cứu sinh (Mẫu 1).
4. Thư giới thiệu
Ứng viên phải có tối thiểu 02 thư giới thiệu của các nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành. Người giới thiệu cần có ít nhất 06 tháng cùng công tác hoặc hoạt động chuyên môn với ứng viên. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:
a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;
b) Năng lực hoạt động chuyên môn;
c) Phương pháp làm việc;
d) Khả năng nghiên cứu;
đ) Khả năng làm việc theo nhóm;
e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;
g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;
h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu ứng viên làm nghiên cứu sinh.
5. Điều kiện về ngoại ngữ
1. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Bảng tham chiếu (*) còn hiệu lực trong thời hạn 2 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Các chứng chỉ ngoại ngữ này phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo cho phép. Ứng viên có thể tham khảo Thông báo số 97/TB-ĐHSPHN Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 và bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam áp dụng trong tuyển sinh và đào tạo đại học và sau đại học (cập nhật đến ngày 04/3/2025).
2. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về điều kiện ngoại ngữ thứ hai như đối với người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ là công dân Việt Nam, được quy định tại mục 1 ở trên, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
BẢNG THAM CHIẾU(*) - MỘT SỐ CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI
MINH CHỨNG CHO TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ CỦA NGƯỜI DỰ TUYỂN
STT
|
Ngôn ngữ
|
Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận
|
Trình độ/Thang điểm
|
Ghi chú
|
1
|
Tiếng Anh
|
TOEFL iBT
|
Từ 46 trở lên
|
Chỉ chấp nhận chứng chỉ Toeft iBT - Home edition được cấp trước ngày 10-9-2022.
|
IELTS
|
Từ 5.5 trở lên
|
|
Aptis ESOL
|
B2
|
Chỉ chấp nhận chứng chỉ Aptis ESOL được cấp sau ngày 31-3-2023.
|
1
|
Tiếng Anh
|
Cambridge Assessment English
|
B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill
Thang điểm: từ 160 trở lên
|
Đối với chứng chỉ Linguaskill: chỉ chấp nhận chứng chỉ này do Công ty cổ phần nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm công nghệ REAP (http://reap-hevobooks.org) liên kết với Tổng hiệu trưởng, Thạc sĩ và Học giả của Đại học Cambridge hoạt động thông qua tổ chức trực thuộc Nhà xuất bản và Hội đồng Khảo thí Đại học Cambridge (Cambridge) tổ chức thi và cấp, theo QĐ số 3731/QĐ-BGDĐT ngày 17/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xem Mẫu 3.
|
VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency)
|
Từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
|
Chỉ chấp nhận chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị mà Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
|
2
|
Tiếng Pháp
|
CIEP/Alliance française diplomas
|
TCF từ 400 trở lên
|
|
DELF B2 trở lên
|
Diplôme de Langue
|
3
|
Tiếng Đức
|
Goethe -Institut
|
Goethe- Zertifikat B2 trở lên
|
|
The German TestDaF language certificate
|
TestDaF level 4 (TDN 4) trở lên
|
4
|
Tiếng
Trung Quốc
|
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)
|
HSK level 4 trở lên
|
|
5
|
Tiếng Nhật
|
Japanese Language Proficiency Test (JLPT)
|
N3 trở lên
|
|
6
|
Tiếng Nga
|
ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language)
|
ТРКИ-2 trở lên
|
|
7
|
Các ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác
|
Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
|
Từ bậc 4 trở lên
|
|
6. Điều kiện thâm niên công tác
Ứng viên dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất 2 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng ký dự tuyển (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày đăng ký xét tuyển) trừ trường hợp đối với những ứng viên mới tốt nghiệp đại học có bằng xếp loại giỏi trở lên.
III. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO
Với hình thức và thời gian đào tạo đối với người có bằng thạc sĩ:
Chính quy tập trung 03 năm (36 tháng).
Với hình thức và thời gian đào tạo đối với người không có bằng thạc sĩ:
Chính quy tập trung 04 năm (48 tháng).
IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Theo từng chương trình đăng kí dự tuyển (theo Đề án 89 hay không theo Đề án 89), hồ sơ dự tuyển gồm có các danh mục sau:
TT
|
Danh mục hồ sơ dự tuyển
|
1
|
Phiếu đăng kí dự tuyển nghiên cứu sinh (Mẫu 2).
|
2
|
Bản sao có công chứng: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học; bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học.
|
3
|
Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (4x6) và được xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi người dự tuyển cư trú.
|
4
|
Công văn giới thiệu đi dự tuyển NCS của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị nhà nước và ngoài nhà nước.
|
5
|
Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa (có giá trị không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ trực tuyến).
|
6
|
Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.
|
7
|
Hai thư giới thiệu của 02 nhà khoa học (mỗi thư 02 bản gốc).
|
8
|
Một bộ danh mục cùng bản sao chụp các bài báo khoa học hoặc báo cáo (theo như ý 2 mục II của thông báo tuyển sinh này) đã công bố gồm trang bìa tạp chí, trang mục lục và các trang toàn bài (ứng viên chuẩn bị thêm 05 bộ nộp cho Tiểu ban xét tuyển khi bảo vệ đề cương nghiên cứu tại hội đồng).
|
9
|
Một bản đề cương nghiên cứu (người dự tuyển chuẩn bị thêm 05 bản đề cương nộp cho Tiểu ban xét tuyển khi bảo vệ đề cương nghiên cứu).
|
10
|
Bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ.
|
11
|
Ba phong bì, ghi rõ người gửi: Phòng SĐH Trường ĐHSP Hà Nội và địa chỉ cần gửi đến cho người dự tuyển (bao gồm cả số điện thoại di động của người dự tuyển).
|
12
|
02 ảnh thẻ (4x6).
|
Người dự tuyển, sau khi trúng tuyển phải nộp toàn bộ hồ sơ bản cứng theo đúng danh mục hồ sơ đăng ký dự thi tại buổi nhập học và phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ tuyển sinh, nếu không sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.
V. KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ
Tất cả các nghiên cứu sinh đều phải nộp kinh phí đào tạo và học phí hằng năm theo quy định hiện hành của Chính phủ.
VI. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nộp hồ sơ đăng ký dự thi
- Hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến.
- Địa chỉ nộp hồ sơ: https://qlncs.hnue.edu.vn/DangKyTuyenSinh
Lưu ý: Sau khi nộp hồ sơ thành công, mật khẩu sẽ được gửi về địa chỉ email của người đăng kí để truy cập vào hệ thống cho những lần tiếp theo (có thể kiểm tra thư trong hộp thư rác nếu không thấy ở hộp thư đến).
2. Mức thu trong xét tuyển NCS
- Tổng kinh phí cần nộp: 1.500.000đ/ứng viên, trong đó: kinh phí đăng kí dự tuyển: 60.000 đ/ứng viên, dự tuyển NCS: 1.440.000 đ/ứng viên.
- Cách thức nộp: Hướng dẫn nộp lệ phí sẽ được gửi về email của người dự tuyển sau khi hồ sơ đăng kí nộp hợp lệ (có thể kiểm tra thư trong hộp thư rác nếu không thấy ở hộp thư đến). Người dự tuyển lưu ý không tự chuyển kinh phí khi chưa nhận được email hoặc hướng dẫn của Trường. Để đủ điều kiện xét tuyển, người dự tuyển phải hoàn thành lệ phí chậm nhất đến hết ngày nộp hồ sơ của đợt đăng kí xét tuyển.
3. Các yêu cầu chuẩn đầu vào và đầu ra trong quá trình đào tạo thực hiện theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điện thoại liên hệ: 0243.7547198; 0936.15.2009 TS. Trần Quốc Khả (gọi điện trong giờ hành chính nếu cần hỗ trợ).
Chi tiết Thông báo tuyển sinh được đăng tải trên website: http://sdh.hnue.edu.vn.
Trân trọng thông báo./.
* Chi tiết thông báo xem tại đây